Cây bồ cu vẽ, đặc điểm và công dụng

Cây bồ cu vẽ (tên khoa học: Breynia fruticosa) là một loại cây bụi nhỏ, có tên gọi khác như sâu vẽ, đỏ đọt, cứt cu … được biết đến chủ yếu như một vị thuốc nam dùng để điều trị các bệnh ngoài da và tiêu viêm.

Cây bồ cu vẽ, đặc điểm và công dụng
Cây bồ cu vẽ còn có nhiều tên: sâu vẽ, bọ mẩy, dé bụi (miền Nam), đỏ đọt, mào gà, bồ long anh

Đặc điểm hình thái của cây bồ cu vẽ

  • Thân và cành: Cây cao từ 1 đến 3 mét, có thể đạt tới 6 mét trong điều kiện thuận lợi . Cành non màu lục nhạt, thân cây thường có các đốm màu đỏ nhạt hoặc đen .

  • : Lá mọc so le, có hình trứng hoặc bầu dục, dày và dai . Kích thước trung bình dài 3-6 cm, rộng 2-4,5 cm . Mặt trên lá có màu xanh đậm và hơi bóng, mặt dưới nhạt màu hơn . Điểm đặc trưng nhất là trên bề mặt lá thường có các đường ngoằn ngoèo màu nâu hoặc đen do ấu trùng của một loại côn trùng (sâu vẽ) gây ra, đây chính là nguồn gốc của tên gọi “bồ cu vẽ” .

  • Hoa và quả:

    • Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở kẽ lá, có cả hoa đực và hoa cái trên cùng một cây (cây đơn tính cùng gốc) .

    • Quả thuộc loại quả nang, gần hình cầu, hơi dẹt, khi chín có màu hồng sẫm hoặc đen, đường kính khoảng 5-6 mm . Mùa hoa quả thường từ tháng 4 đến tháng 11 .

Đặc điểm sinh thái và phân bố

  • Phân bố: Cây bồ cu vẽ phân bố chủ yếu ở các nước châu Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Nam Trung Quốc . Tại Việt Nam, cây mọc phổ biến từ các tỉnh miền Bắc đến miền Trung, hiếm gặp ở miền Nam .

  • Sinh thái: Bồ cu vẽ là cây ưa sáng, có khả năng chịu bóng nhẹ và chịu hạn tốt . Cây có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau, thường mọc ở bờ nương rẫy, đồi trọc, ven rừng hoặc các lùm bụi quanh làng . Cây tái sinh chủ yếu bằng hạt .

Phân loại khoa học cây bồ cu vẽ

Tên khoa học: Breynia fruticosa (L.) Hook.f.

  • Chi (Genus)Breynia

  • Họ (Family):

    • Phần lớn tài liệu xếp cây vào họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) .

    • Tuy nhiên, một số trang dữ liệu thực vật hiện đại xếp nó vào họ Diệp hạ châu (Phyllanthaceae) dựa trên phân loại mới hơn. Cả hai đều là họ lớn và có mối quan hệ gần .

Cây bồ cu vẽ không chỉ có đặc điểm sinh học thú vị với những “vết vẽ” trên lá, mà còn là một vị thuốc quý trong dân gian thường dùng để thanh nhiệt, giải độc, chữa rắn cắn và các bệnh ngoài da.

Cây bồ cu vẽ, đặc điểm và công dụng
Theo y học cổ truyền, bồ cu vẽ vị đắng, tính hàn, có độc. Có công năng thanh thấp nhiệt, hóa ứ trệ tiêu viêm ở trong và ngoài cơ thể

Bộ phận sử dụng

Các bộ phận dùng của cây Bồ cu vẽ là lá, rễ, vỏ thân. Có thể dùng tươi hay phơi khô.

Thu hái

Thời điểm: Có thể thu hái quanh năm. Cả 3 bộ phận của cây đều có thể được sử dụng ở bất kỳ thời điểm nào trong năm khi có nhu cầu

Chế biến

  • Dạng tươi: Đây là cách phổ biến nhất, đặc biệt khi dùng ngoài da (giã đắp) hoặc ép lấy nước uống.

  • Dạng khô: Các bộ phận sau khi thu hái có thể đem rửa sạch, phơi hoặc sấy khô để dùng dần hoặc sắc uống

Cách dùng và liều lượng tham khảo

  • Dạng khô (sắc uống): Liều dùng phổ biến là 10-20g mỗi ngày.

  • Dạng tươi (giã ép hoặc sắc): Liều dùng phổ biến là 20-40g mỗi ngày

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Tính vị: Bồ cu vẽ có vị đắng, tính hàn, có độc. Có tác dụng thanh thấp nhiệt, hóa ứ trệ. Dùng chữa đau bụng thổ tả, đinh nhọt sưng đau, lở loét ngoài da, eczema, viêm da, lở sơn, đầu gối sưng đau, đòn ngã sưng đau.

  • Chữa lở loét (Vỏ cây tán bột rắc).

  • Rắn cắn (Lá giã đắp).

  • Cầm máu (Lá sắc uống).

  • Chốc đầu (Lá nấu đặc gội).

  • Trẻ em sốt cao (Lá giã đắp vào trán).

Theo y học hiện đại

Tác dụng kháng khuẩn

Nước sắc, cao nước Bồ cu vẽ có tác dụng trên 6 trong 8 loại vi khuẩn thông thường.

Tác dụng trên amip in vitro

Tác dụng chống viêm

Nước ép lá, cao lỏng lá, cao lỏng rễ có tác dụng chống viêm thực nghiệm.

Nâng cao được tỷ lệ chuột nhắt sống và kéo dài thời gian cầm cự trước khi chết, khi tiêm nọc rắn hổ mang vào tĩnh mạch.

Trị bỏng

Nước sắc Bồ cu vẽ dùng rửa vết thương bỏng, làm mát vết thương, tránh nhiễm khuẩn.

Chữa bệnh giun chỉ

Viện Sốt rét Ký sinh trùng Việt Nam thí nghiệm sơ bộ thấy câu có tác dụng chữa bệnh giun chỉ.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng cây bồ cu vẽ

  • Tính độc: Y học cổ truyền ghi nhận cây bồ cu vẽ có tính hàn, vị đắng và có độc.

  • Thận trọng khi uống: Việc dùng đường uống cần hết sức thận trọng, đặc biệt với người già, trẻ em và phụ nữ có thai. Các chuyên gia khuyến cáo không nên chỉ dùng riêng một mình vị thuốc này để uống mà nên phối hợp với các vị thuốc khác.

  • Quá liều: Đã có trường hợp ngộ độc, suy gan thận, hôn mê do uống nước sắc bồ cu vẽ quá liều. Các dấu hiệu cần chú ý bao gồm chóng mặt, mệt lả, buồn nôn. Nếu gặp các triệu chứng này, cần ngừng sử dụng ngay

Bài thuốc Nam có sử dụng cây bồ cu vẽ

1/ Chữa rắn cắn

Chuẩn bị: Lá Bồ cu vẽ tươi 30 – 40g.

Thực hiện: Lá giã nát vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết cắn.

2/ Chữa viêm họng, viêm amidan, viêm dạ dày, viêm ruột, kiết lỵ

Chuẩn bị: Lá Bồ cu vẽ, Cỏ sữa lá nhỏ, Cỏ sữa lá to mỗi vị 10 – 15g.

Thực hiện: Sắc uống.

3/ Bài thuốc chữa viêm họng, sưng amidan, viêm dạ dày, viêm ruột, kiết lỵ

Chuẩn bị: Lá Bồ cu vẽ, Cỏ sữa lá to, Cỏ sữa lá nhỏ mỗi vị 10-15g.

Thực hiện: Sắc uống.

4/ Chữa mụn nhọt, lở loét, viêm da, chốc đầu

Chuẩn bị: Lá Bồ cu vẽ tươi.

Thực hiện: Rửa sạch lá, giã nát, đắp. Nếu lở loét chảy nước, có thể cạo vỏ cây, lấy bột rắc.

5/ Điều trị bỏng

Chuẩn bị: Toàn bộ cây Bồ cu vẽ cả rễ.

Thực hiện: Chặt nhỏ cả cây, sắc đặc, rửa vết bỏng, ngày nhiều lần.

6/ Điều trị rắn cắn

Cách 1:

Chuẩn bị: Lá Bồ cu vẽ 30g.

Thực hiện: Dùng lá Bồ cu vẽ rửa sạch sau đó cho vào miệng để nhai cố gắng nuốt hết phần nước do lá cây tiết ra, lấy phần bã dùng để đắp vào vị trí bị rắn cắn.

Cách 2:

Chuẩn bị: Lá cây Bồ cu vẽ 20g, lá Sòi tía 20g, Hùng Hoàng 1 đến 2g.

Thực hiện: Đem tất cả hỗn hợp kể trên đi rửa sạch, giã nhuyễn lá cây Bồ cu vẽ, lá Sòi tía, vắt lấy nước cốt, mài thêm Hùng Hoàng vào rồi uống, còn phần bã thì dùng để đắp lên vị trí bị rắn cắn.

8/ Điều trị viêm da cơ địa

Chuẩn bị: Cây Bồ cu vẽ.

Thực hiện: Đem toàn bộ cây Bồ cu vẽ rửa sạch, sắc lấy nước thuốc đặc rồi lọc lấy nước cốt qua một tấm vải mỏng. Phần nước đem sử dụng để rửa các khu vực da bị viêm nhiễm. Phần bã chúng ta có thể sử dụng để đắp lên vị trí bị viêm da cơ địa. Kiên trì thực hiện trong vòng một thời gian sẽ thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm đáng kể.

92 / 100 Điểm SEO